Hướng dẫn gửi mẫu

  1. Khối lượng mẫu
  • Mẫu thực phẩm: Khối lượng mẫu gửi kiểm thay đổi tùy loại mẫu, tuy nhiên phần cơ, thịt hoặc phần ăn được của mẫu có thể dao động theo nhóm chỉ tiêu kiểm như sau:
    • Kiểm hóa và vi sinh: 500 g.
    • Kiểm vi sinh: 200 - 300 g.
    • Kiểm hóa: 300 g.
  • Mẫu nước và nước đá:
    • Kiểm vi sinh: 200 mL/chỉ tiêu.
    • Kiểm hóa: 300 – 500 mL/chỉ tiêu.
  • Mẫu thức ăn gia súc: 300 g – 500 g.
  • Mẫu mật ong: 200 mL – 500 mL (tùy số lượng chỉ tiêu kiểm)
  1. Cách chuẩn bị mẫu gửi
  • Lấy mẫu: tùy mục đích khách hàng, cách lấy mẫu có thể khác nhau, nhưng cần đảm bảo nguyên tắc lấy mẫu đại diện để kết quả kiểm chính xác và phản ánh đúng tình trạng lô hàng.
  • Bao bì/đóng gói mẫu gửi:
    • Mẫu thực phẩm, thức ăn gia súc: được bao gói cẩn thận, dùng 2 lớp bao bì để hạn chế nguy cơ thủng, vỡ (do nguyên liệu/mẫu sắc nhọn hoặc va chạm trong quá trình vận chuyển). Bao bì bên trong là túi vô trùng, bên ngoài có thể dùng túi PE dày.
    • Mẫu mật ong: được chứa trong chai nhựa có nắp kín.
    • Mẫu nước: được chứa trong chai thủy tinh có nắp kín.
    • Mẫu vệ sinh công nghiệp: tăm bông lấy mẫu được bảo quản trong ống nghiệm chứa 10 mL nước muối sinh lý vô trùng, có nắp vặn chặt và cho vào túi PE dày.
  • Thùng chứa bảo quản mẫu :
    • Với mẫu tươi, mẫu đông lạnh, mẫu vệ sinh công nghiệp, mẫu nước, đá vảy: dùng các túi đá gel bảo quản mẫu. Cần đảm bảo các bề mặt của gói mẫu tiếp xúc với túi đá và lượng đá sử dụng đủ để duy trì nhiệt độ 2 – 8 oC trong quá trình vận chuyển.
    • Mẫu khô, mẫu đồ hộp, mật ong: bảo quản trong thùng xốp hoặc thùng carton dày nhằm hạn chế đổ vỡ, dằn xóc khi vận chuyển.
  • Mã hiệu mẫu: được dán chắc lên bao bì của từng mẫu, tên hoặc mã số mẫu được viết bằng loại mực không phai màu và/hoặc dùng băng keo trong dán lên mặt nhãn.
 
  1. Gửi kèm yêu cầu phân tích
  • Thông tin yêu cầu phân tích được điền đầy đủ vào Phiếu yêu cầu của Trung tâm. Cần lưu ý các thông tin quan trọng sau:
    • Vi sinh: tên chỉ tiêu (đúng và đầy đủ), đơn vị trả kết quả (CFU/g, CFU/mL, phát hiện hay không phát hiện trong 25 g mẫu,…) và phương pháp phân tích (nếu có).
    • Hóa: tên chỉ tiêu, giới hạn phát hiện (LOD) và thời gian phân tích (nếu có).
  • Nếu khách hàng có các yêu cầu đặc biệt khác: nhận lại mẫu sau phân tích, kết quả được trình bày bằng tiếng Anh/Việt, số bản kết quả nhiều hơn quy định Trung tâm,…cần nêu rõ trong phiếu yêu cầu.
  • Phiếu yêu cầu được gửi qua email hoặc đính kèm với thùng mẫu gửi.
  1. Liên hệ gửi mẫu
  • Trung tâm có dịch vụ lấy mẫu miễn phí tại nhà máy hoặc nơi được yêu cầu bằng xe chuyên dụng hoặc thông qua dịch vụ chuyển phát.
  • Khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới để được hướng dẫn gửi mẫu:
Phòng nhận mẫu VIACIMEX
Điện thoại: 07103 918 820 Fax: 07103 918 821 Email: info@viacimex.com
Địa chỉ: A8 Đường số 1, Khu dân cư Phú An, Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
  1. Thời gian phân tích, trả kết quả
  • Tùy theo yêu cầu phân tích, ngày hẹn trả kết quả được tính theo thời gian thực hiện chỉ tiêu dài nhất trong bộ chỉ tiêu yêu cầu, được công bố ở Danh mục phép thử của Trung tâm.
  • Trong thời gian chờ tổng hợp báo cáo kết quả, khách hàng có thể yêu cầuđược thông báo sớm các chỉ tiêu đã có kết quả.
  1. Thời gian lưu mẫu
  • Mẫu phân tích được lưu 10 ngày kể từ ngày gửi báo cáo kết quả cho khách hàng. Trong thời gian này, nếu khách hàng có yêu cầu tái kiểm hoặc nhận lại mẫu, vui lòng liên hệ theo thông tin trên để được hướng dẫn.
  • Khi hết thời gian lưu, mẫu sẽ được hủy theo thủ tục của Trung tâm. Mọi khiếu nại về mẫu sẽ không được giải quyết.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây